Công thông tin điện tử người khuyết tật Việt Nam

Chế độ người tàn tật - những quy định và hướng dẫn chi tiết

Thứ hai - 26/03/2018 08:09
Chế độ người tàn tật là một trong những văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ giành cho cộng đồng người khuyết tật. Bảo vệ, chăm sóc, giúp đỡ là những việc làm ý nghĩa về mặt kinh tế, giáo dục, văn hóa giúp người khuyết tật có điều kiện để hòa nhập cộng đồng.
 
Chế độ người tàn tật là chính sách của Nhà nước đối với người khuyết tật, nó thể hiện sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ của Nhà nước, các cấp chính quyền giành cho những con người kém may mắn trong xã hội.

Người tàn tật hay còn gọi là người khuyết tật là những người thiếu, mất yếu một phần cơ thể hay trí tuệ. Người khuyết tật rất khó khăn trong quá trình vận động những người không có khả năng tự vận động trong các hoạt động hàng ngày khi vận động và các sinh hoạt cá nhân cần có sự giúp đỡ của người khác. Những khiếm khuyết đó gây ra những suy giảm đáng kể và ảnh hưởng lâu dài đến đời sống của người khuyết tật. Sự suy yếu về thể trạng hay trí tuệ của người khuyết tật sẽ làm giảm khả năng vận động, giảm khả năng tư duy về nhận thức. 
 
 
che do nguoi tan tat 2
Các đối tượng hưởng chế độ người khuyến tật

Chế độ người tàn tật được điều chỉnh phù hợp theo từng thời kỳ, theo sự phát triển của đất nước. Đó là những văn bản đã được ban hành và thực hiện quy định chế độ cho người tàn tật như pháp lệnh người tàn tật, luật người khuyết tật, các nghị định hướng dẫn luật người khuyết tật...trong đó quy định về chế độ trợ cấp, giáo dục, việc làm, văn hóa xã hội cho người tàn tật. Chế độ người tàn tật được thể hiện trong những mặt sau:
 


Hưởng trợ cấp xã hội là một trong những quy định của chế độ người tàn tật

 

Hưởng trợ cấp xã hội là một trong những chính sách thể hiện sự quan tâm về vật chất cho người khuyết tật. Căn cứ vào mức độ khuyết tậtmức trợ cấp cho người khuyết tật được xác định đúng cho từng đối tượng.

Mức độ khuyết tật của người tàn tật được quy định như sau:
+ Người khuyết tật đặc biệt nặng: được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
+ Người khuyết tật nặng: được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động 61% đến 80%.
+ Người khuyết tật nhẹ: được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%.

- Điều kiện hưởng trợ cấp người khuyết tật như sau:

Theo khoản 1 điều 2 của Luật Người khuyết tật năm 2010 quy định về khái niệm chung về người khuyết tật là người bị khiếm khuyết, bị suy giảm chức năng một hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể. Các dạng khuyết tật đó ảnh hưởng đến lao động, sinh hoạt của người khuyết tật. Để người khuyết tật được hưởng trợ cấp xã hội thì người khuyết tật phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện hưởng trợ cấp người khuyết tật theo đúng quy định của Luật người khuyết tật đề ra. Tại điều 3 Luật Người khuyết tật quy định các dạng khuyết tật được căn cứ vào tình trạng khuyết tật thực tế của người khuyết tật Việt Nam. Các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội trong chế độ người tàn tật được căn cứ vào các dạng khuyết tật sau đây:

- Các dạng tật bao gồm:
+ Khuyết tật vận động bao gồm thiếu, yếu, mất một hay nhiều phần tứ chi gây khó khăn trong quá trình di chuyển, sinh hoạt hàng ngày.
+ Khuyết tật suy giảm các giác quan như mù, điếc, không cảm nhận được ánh sáng, mùi vị...
+ Khuyết tật tâm lý: bại não, tâm thần.
+ Khuyết tật về ngôn ngữ ảnh hưởng trong quá trình phát âm như câm, ngọng...
+ Thiểu năng trí tuệ, mắc bệnh tự kỷ.
+ Các dạng khuyết tật khác.

- Mức trợ cấp cho người khuyết tật hàng tháng là số tiền được nhà nước hỗ trợ kinh phí cho người khuyết tật. Căn cứ vào mức độ khuyết tật của các đối tượng được hưởng trợ cấp người khuyết tật mà từ đó các mức trợ cấp cho người khuyết tật được chia ra theo từng bậc. Trong trường hợp nếu là người khuyết tật nặng thì người trực tiếp chăm sóc được hưởng mức kinh phí nuôi dưỡng, mức kinh phí nuôi dưỡng được tính theo mức trợ cấp xã hội cho người khuyết tật chuẩn và nhân với hệ số.

Tại khoản 1 điều 4  Nghị định 136/2013/NĐ – CP ngày 21/10/2013 quy định mức trợ cấp , trợ giúp xã hội chuẩn là 270.000 đồng/tháng.

Theo khoản 1 điều 4 Nghị định số 136/2013/NĐ – CP ngày 21/10/2013 quy định hệ số tính mức trợ cho người khuyết tật hàng tháng được tính như sau:
+ Mức trợ cấp cho người khuyết tật đặc biệt nặng = mức trợ cấp chuẩn x hệ số 2.0
+ Mức trợ cấp cho người khuyết tật nặng là trẻ em, người cao tuổi = mức trợ cấp chuẩn x hệ số 2.5
+ Mức trợ cấp người khuyết tật nặng = mức trợ cấp chuẩn x hệ số 1.5
+ Mức trợ cấp người khuyết tật nặng là người cao tuổi, trẻ em = mức trợ cấp chuẩn x hệ số 2.0
 
che do nguoi tan tat 3
Hưởng trợ cấp là chính sách trong chế độ tàn tật
 

Chế độ người tàn tật được thể hiện trong chính sách giáo dục


Cần thực hiện theo đúng trong các nghị định hướng dẫn luật người khuyết tật về các chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật bao gồm:
- Ưu tiên nhập học và tuyển sinh cho các đối tượng là người tàn tật ( người  khuyết tật).
- Miễn, giảm một số môn học, nội dung môn học trong các chương trình giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục cho người tàn tật (người khuyết tật).
- Các chính sách miễn giảm học phí, học bổng, hỗ trợ đồ dùng học tập, hỗ trợ phương tiện cho người tàn tật(người khuyết tật).

 
che do nguoi tan tat 4
Chính sách Giáo dục trong chế độ người tàn tật
 

Chế độ người tàn tật được thể hiện bằng cách tạo việc làm:

 
Việc làm cho người khuyết tật là một trong những vấn đề rất đáng quan tâm hiện nay, nó được quy định rõ trong các văn bản pháp luật. Trong Luật người khuyết tật, trong các nghị định hướng dẫn luật người khuyết tật được thể hiện trong các . Thực tế ở nước ta các hội chợ việc làm, các trung tâm giới thiệu việc làm cho người khuyết tật còn thiếu, yếu và tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn. Nhà nước Khuyến khích người khuyết tật tự tạo việc làm, hộ gia đình, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp tạo việc làm cho người khuyết tật sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi,  được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.

- Nâng cao khả năng tiếp cận xã hội và hòa nhập cộng đồng là biện pháp cũng rất cần được chú ý. Tạo tâm lý thân thiện, quan tâm, chia sẻ với người khuyết tật sẽ giúp họ loại bỏ tâm lý e ngai, tự ti.
- Cần ưu tiên đầu tư nghiên cứu và phát triển các công nghệ hỗ trợ cho người khuyết tật như tạo ra các phần mềm giúp sử dụng máy tính, gậy dò đường cho người khiếm thị, máy trợ thính cho người khiếm thính...
 

Chế độ người tàn tật được thể hiện trong chăm sóc y tế

 
Một trong những chính sách chế độ người tàn tật là chăm sóc y tế cho người khuyết tật. Công tác chăm sóc y tế như cấp thẻ bảo hiểm y tế, tổ chức khám chữa bệnh miễn phí, khám bệnh định kì... Nhà nước khuyến khích các tổ chức cá nhân có các chương trình miễn phí lắp chân tay giả, phục hồi chức năng cho người khuyết tật, các chương trình tư vấn, khám chữa bệnh miễn phí,giúp người khuyết tật có thêm kiến thức về tình trạng bệnh và cách phòng chữa bệnh. 
 

Miễn giảm giá khi tiếp cận các công trình công cộng, giao thông cho người tàn tật


Trong các văn bản Luật người khuyết tật về chế độ người tàn tật có quy định rõ người khuyết tật khi tham gia các dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch các công trình công cộng, công trình giao thông sẽ được miến phí, giảm giá đới với từng mức khuyết tật: người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng và người khuyết tật nhẹ.

 
che do nguoi tan tat 5
Chăm sóc y tế trong chế độ người khuyết tật

Chế độ người tàn tật được căn cứ vào những văn bản quy định:

 
Chế độ người tàn tật được thực thi đều được căn cứ bằng những văn bản như: Pháp lệnh, Luật, nghị định sau:
- Pháp lệnh người tàn tật số 06/1998/PL-UBTVQH ngày 30 tháng 7 năm 1998
- Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 1999
- Nghị định 67/2007/NĐ-CP
-  Nghị định 13/2010/NĐ-CP
- Nghị định 136/NĐ-CP
- Nghị định 28/2012/NĐ-CP
- Luật người khuyết tật 2016
- Luật người khuyết tật năm 2017

Với chế độ người tàn tật mà Nhà nước đã và đang thực hiện, mong rằng người khuyết tật Việt Nam cần cố gắng nỗ lực trong cuộc sống, để luôn sống với ý chí: tàn nhưng không phế, sống có ích cho người thân và xã hội.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Xếp hạng: 0 - 0 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây